Chào mừng quý vị đến với Website của Mai Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
DE THI HKI (06-07) DIA LI 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:51' 18-10-2009
Dung lượng: 25.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:51' 18-10-2009
Dung lượng: 25.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Đề kiểm tra học kì I
Môn: Địa 9
Thời gian: 45 phút
Trắc nghiệm
1. Tất cả các dân tộc nước ta đều có ngôn ngữ và chữ viết riêng.
□ a. Đúng □ b. Sai
2. Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc thể hiện trong:
□ a. Ngôn ngữ □ b. Trang phục
□ c. Phong tục tập quán □ d. Tất cả các ý trên
3. Các vùng có hoạt động kinh tế thuần nông đều có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao hơn các khu công nghiệp.
□ a. Đúng □ b. Sai
4. Trong sự chuyển dịch cơ cấu ngành của nước ta, cơ cấu GDP có sự chuyển dịch nhanh hơn cơ cấu sử dụng lao động.
□ a. Đúng □ b. Sai
5. Đất được sử dụng chủ yếu để trồng cây công nghiệp là:
□ a. Đất phù sa □ b. Đất feralit
□ c. Đất xám □ d.Đất feralit và đất xám
6. Nối thích hợp các ý giữa cột A với các ý ở cột B.
A B
Hạ Long a.Luyện gang thép
Thái Nguyên b. Hoá chất
Việt Trì c. Chế biến than
Tự luận: (7đ)
Câu 1: Cho biết vị trí, giới hạn, điều kiện tự nhiên của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.Từ đó em có nhận xét gì về thế mạnh kinh tế của vùng.
Câu 2: Tại sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của khu vực Bắc Trung Bộ.
Câu 3: Từ bảng số liệu sau hãy xử lí và vẽ biểu đồ hình cột thể hiện bình quân đất trồng nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng Sông Hồng và cả nước.
Đất nông nghiệp
(nghìn ha)
Dân số
(Triệu người)
Cả nước
9406,8
79,7
ĐB Sông Hồng
855,2
17,5
Đáp án
Trắc nghiệm: (3đ) Mỗi câu đúng 0,5đ
1 - b 2 - d 3 - a
4 - a 5 - d 6 (1-c, 2- a, 3 - b)
B. Tự luận:
Câu 1 (3đ)
Nêu được vị trí giới hạn (1đ)
+ Phía Bắc nước ta diện tích chiếm 30,7% cả nước.
+ Giáp với Lào, Trung Quốc, vùng đồng bằng Sông Hồng, Biển Đông.
Điều kiện tự nhiên (1đ)
+ Địa hình....
+ Khí hậu....
+ Khoáng sản, tài nguyên
Thế mạnh: (1đ)
+ Khai thác khoáng sản, trồng rừng, du lịch, kinh tế biển
+ Thuỷ điện, trồng rừng, trồng cây công nghiệp.
Câu 2: (2đ) Yêu cầu trả lời được các ý sau:
Là địa bàn trung chuyển hàng hoá và hành khách giữa miền Bắc và miền Nam, từ Lào, ĐB Thái lan sang biển Đông và ngược lại. (1đ)
Có nhiều điểm du lịch thu hút khách: Quê Bác, bãi tắm Cửa Lò, Phong Nha Kẽ Bàng, địa đạo Vĩnh Mốc, thành phố Huế (1đ).
Câu 3: - Xử lí số liệu tính ra số ha/ người của vùng đồng bằng Bắc Bộ và cả nước. (1đ)
Vẽ đúng (1đ).
Môn: Địa 9
Thời gian: 45 phút
Trắc nghiệm
1. Tất cả các dân tộc nước ta đều có ngôn ngữ và chữ viết riêng.
□ a. Đúng □ b. Sai
2. Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc thể hiện trong:
□ a. Ngôn ngữ □ b. Trang phục
□ c. Phong tục tập quán □ d. Tất cả các ý trên
3. Các vùng có hoạt động kinh tế thuần nông đều có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao hơn các khu công nghiệp.
□ a. Đúng □ b. Sai
4. Trong sự chuyển dịch cơ cấu ngành của nước ta, cơ cấu GDP có sự chuyển dịch nhanh hơn cơ cấu sử dụng lao động.
□ a. Đúng □ b. Sai
5. Đất được sử dụng chủ yếu để trồng cây công nghiệp là:
□ a. Đất phù sa □ b. Đất feralit
□ c. Đất xám □ d.Đất feralit và đất xám
6. Nối thích hợp các ý giữa cột A với các ý ở cột B.
A B
Hạ Long a.Luyện gang thép
Thái Nguyên b. Hoá chất
Việt Trì c. Chế biến than
Tự luận: (7đ)
Câu 1: Cho biết vị trí, giới hạn, điều kiện tự nhiên của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.Từ đó em có nhận xét gì về thế mạnh kinh tế của vùng.
Câu 2: Tại sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của khu vực Bắc Trung Bộ.
Câu 3: Từ bảng số liệu sau hãy xử lí và vẽ biểu đồ hình cột thể hiện bình quân đất trồng nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng Sông Hồng và cả nước.
Đất nông nghiệp
(nghìn ha)
Dân số
(Triệu người)
Cả nước
9406,8
79,7
ĐB Sông Hồng
855,2
17,5
Đáp án
Trắc nghiệm: (3đ) Mỗi câu đúng 0,5đ
1 - b 2 - d 3 - a
4 - a 5 - d 6 (1-c, 2- a, 3 - b)
B. Tự luận:
Câu 1 (3đ)
Nêu được vị trí giới hạn (1đ)
+ Phía Bắc nước ta diện tích chiếm 30,7% cả nước.
+ Giáp với Lào, Trung Quốc, vùng đồng bằng Sông Hồng, Biển Đông.
Điều kiện tự nhiên (1đ)
+ Địa hình....
+ Khí hậu....
+ Khoáng sản, tài nguyên
Thế mạnh: (1đ)
+ Khai thác khoáng sản, trồng rừng, du lịch, kinh tế biển
+ Thuỷ điện, trồng rừng, trồng cây công nghiệp.
Câu 2: (2đ) Yêu cầu trả lời được các ý sau:
Là địa bàn trung chuyển hàng hoá và hành khách giữa miền Bắc và miền Nam, từ Lào, ĐB Thái lan sang biển Đông và ngược lại. (1đ)
Có nhiều điểm du lịch thu hút khách: Quê Bác, bãi tắm Cửa Lò, Phong Nha Kẽ Bàng, địa đạo Vĩnh Mốc, thành phố Huế (1đ).
Câu 3: - Xử lí số liệu tính ra số ha/ người của vùng đồng bằng Bắc Bộ và cả nước. (1đ)
Vẽ đúng (1đ).
 





