Chào mừng quý vị đến với Website của Mai Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 (cả năm)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:02' 28-04-2009
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:02' 28-04-2009
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
§1.NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Bài học nhằm giúp học sinh:
- Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
2. Kỷ năng:
-Bài học nhằm rèn luyện cho học sinh các kỷ năng:
-Nhân đơn thức với đa thức
3. Thái độ:
-Bài học rèn luyện cho học sinh thao tác tư duy:
-So sánh, tính toán.
B. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Một bảng phụ ghi ?2, ?3 sgk + SGK
HS: SGK + dụng cụ học tập: Thước, Compa, giấy nháp...
D. Tiến trình lên lớp:
I. định lớp :
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới: (`)
*Đặt vấn đề: (4`)
GV: Hãy phát biểu quy tắc nhân hai đơn thức ?
HS: Nhân phần hệ số với phần hệ số, phần biến với phần biến
GV:Quy tắc nhân đơn thức với đa thức? Bài 1:"Nhân đơn thức với đa thức" trả lời câu hỏi đó.
*Nội dung: (30`)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh
15`
GV: xn . xm = ?
GV: Yêu cầu h/s cho ví dụ về một đơn thức và một đa thức
GV: Nhân đơn thức A với từng hạng tử của đa thức B.
GV: Yêu cầu h/s cộng các tích lại với nhau
GV: Đa thức thu được là tích của đơn thức A với đa thức B
GV: Từ ví dụ trên, hãy phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
HS: Phát biểu quy tắc như sgk
1 -Quy tắc:
HĐ1: Quy tăc
HS: xn . xm = xn + m
HS1: A = 3x2y
HS2: B = 2x - 2xy + y
HS1: 3x2y.2x = 6x3y
HS2: 3x2y.(- 2xy) = -6x3y2
HS3: 3x2y.y = 3x2y2
HS: 6x3y - 6x3y2 + 3x2y2
Quy tắc: (như sgk)
A = 3x2y
B = 2x - 2xy + y
HS: 6x3y - 6x3y2 + 3x2y2
15`
Hđ2: Áp dụng:
GV: Vận dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức thực hiện các bài tập sau:
a) x3.(7x - 4x2 + 1)
b) (3xy + y - 2).xy2
GV: Nhận xét - điều chỉnh
GV cho các nhóm 2em học sinh làm mục ?3
Yêu cầu 1hs nhắc lại công thức tính diện tích hình thang ?
2.Áp dụng: Làm tính nhân
HS: x3.(7x - 4x2 + 1) = 7x4 - 4x5 + x3
HS: (3xy + y - 2).xy2 = 3x2y3 - xy3 - 2xy2
8.3.2+3.2+22 =48+6+4=58(m2)
IV. Củng cố: (7`)
GV: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức ?
HS: Phát biểu như sgk
GV:Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập ?2 và ?3 sgk vào vở
HS: Làm vào vở
V. Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(3`)
1. Học thuộc quy tắc
2. Làm bài tập: 1,2,3,4,5,6 sgk/6
3. Làm bài tập: Chứng tỏ giá trị biểu thức x(x2 + x) - x2(x + 1) + 5 không phụ thuộc vào giá trị của biến. (dành cho học sinh khá giỏi)
§2.NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Ngày soạn : 24/8/2008
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Bài học nhằm giúp học sinh:
-Nắm được quy
 





