Chào mừng quý vị đến với Website của Mai Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:50' 27-04-2009
Dung lượng: 753.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:50' 27-04-2009
Dung lượng: 753.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
§1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
A. Mục tiêu:
Kiến thức
Giúp học sinh:
-Hiểu được khái niệm phương trình, các thuật ngữ vế trái, vế phải, tập nghiệm của phương trình
-Hiểu khái niệm giải phương trình
-Biết cách dùng các thuật ngữ để diễn đạt bài giải phương trình sau này.
Kỷ năng
Giúp học sinh có kỷ năng:
-Nhận dạng phương trình
-Kiểm tra x = a có phải là nghiệm của phương trình f(x) = 0 không ?
-Kiểm tra hai phương trình có tương đương với nhau không ?
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:
-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:
-Tính linh hoạt
-Tính độc lập
B. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
Giáo viên Phiếu học tập (dùng củng cố) ghi ba bài tập dạng như bài 1, 4, 5
Học sinh SGK, dụng cụ học tập
D. Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1`)
II. Kiểm tra bài cũ:(5`)
Câu hỏi hoặc bài tập
Đáp án
Tìm x, biết: x - 2 = 7
x = 9
III.Bài mới: (30`)
*Đặt vấn đề: (2`)
Giáo viên
Học sinh
Chúng ta đã làm quen với dạng toán tìm x ở các lớp dưới. Ở chương III chúng ta sẽ tìm hiểu nghiên cứu dạng toán này.
Lắng nghe, suy nghĩ
*Triển khai bài: (28`)
HĐ1:Phương trình một ẩn
GV: Nêu định nghĩa về phương trình (như sgk)
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Lấy ví dụ về phương trình, chỉ ra vế trái, vế phải của phương trình
HS: Quan sát, ghi nhớ
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?1
HS: 2y + 1 = 0
HS: 2u - 7 = u - 5 (*)
GV: Tính giá trị mỗi vế của phương trình
(*) khi u = 2 ?
HS: Vế trái bằng 3, vế phải bằng 3
GV: Ta nói: u = 2 là một nghiệm của phương trình (*)
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?3
HS: x = -2 không phải là nghiệm của phương trình
GV: Tq: x = a là nghiệm của PT
A(x) = B(x) khi nào ?
HS: Nếu A(a) = B(a) thì x = a là một nghiệm của phương trình A(x) = B(x)
GV: Đưa chú ý b) sgk + ví dụ
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
(Phương trình một ẩn
Định nghĩa: (sgk)
Ví dụ: (sgk)
*Nếu A(a) = B(a) thì x = a là 1 nghiệm của phương trình A(x) = B(x)
*Chú ý: Một phương trình có thể:
+Có 1, 2, 3…nghiệm
+Vô ghiệm
+Có vô số nghiệm
HĐ2: Giải phương trình
GV: Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình. Tập tất cả các nghiệm của phương trình gọi là tập nghiệm của phương trình, kí hiệu là S. HS: Lắng nghe, ghi nhớ
Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện ?4
HS1: S = {2}
HS2: S = (
GV: Nhận xét, điều chỉnh
(Giải phương trình
*Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình.
*Tập tất cả các nghiệm của phương trình gọi là tập nghiệm của phương trình, kí hiệu là S.
HĐ3:Phương trình tương đương
GV: Đưa khái niệm hai phương trình tương đương
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Lấy ví dụ: x = 1 ( x = -1
Cho hai phương trình
A(x) = B(x) (1) và C(x) = D(x) (2)
(1) ( (2) khi S1 = S2
Ví dụ: x = 1 ( x = -1
IV. Củng cố: (8`)
Giáo viên
Học sinh
Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập: 4, 5 sgk/7
Nhận xét, điều chỉnh
Thực hiện theo nhóm
V.
 





