Chào mừng quý vị đến với Website của Mai Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN HÌNH 9 HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:55' 11-05-2009
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:55' 11-05-2009
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Tiết 37: GÓC Ở TÂM. SỐ ĐO CUNG
Ngày soạn:
A. Mục tiêu: - HS nắm được định nghĩa góc ở tâm, định nghĩa số đo cung; Định lý cộng cung. - HS thành thạo trong việc đo góc ở tâm; Biết so sánh hai cung trên một đường tròn; Biết phân chia trường hợp để chứng minh định lý. - Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lo gic.
B. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu.
2. Học sinh: Thước thẳng, compa.
D. Tiến trình lên lớp:
1`
2`
I.Ổn định tổ chức:
9E…………………………………9G ……….………………………
9H ………….…………………………………………………………
II.Kiểm tra bài cũ: (Không)
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề: GV giới thiệu nội dung chương III
2. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
7`
GV cho HS quan sát hình vẽ rồi trả lời:
-Góc ở tâm là gì?
-Số đo độ của góc ở tâm có thể là những giá trị nào?
- Mỗi góc ở tâm ứng với mấy cung? Chỉ ra cung bị chắn trong hai trường hợp trên.
1. Góc ở tâm:
8`
GV cho HS đọc định nghĩa, yêu cầu HS tóm tắt bằng kí hiệu.
2. Số đo cung
*Định nghĩa(SGK-Tr67)
sđAmB=
sđAnB=3600-sđAmB
sđCD=1800
GV gọi HS đọc chú ý.
GV cho HS làm bài 1. Chú ý sô đo góc 1800
5`
GV cho HS ghi dạng kí hiệu
3. So sánh hai cung:
HS làm ?1.
10`
4. Khi nào thì sdAB=sdAC+sdCB:
* Định lý (SGK-Tr68)
GV cho HS chứng minh định lý.
HS giải bài 8.
Bài 8.
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
10`
IV. Củng cố:
+ Nhắc lại định nghĩa góc ở tâm; định nghĩa số đo cung; cách so sánh hai cung; định lý về cộng cung.
+ GV hướng dẫn bài 2, 3.
2`
V.Dặn dò:
+ Học bài theo SGK
+ Làm BT 2, 3, 9
*Kinh nghiệm: …………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………
Tiết 38: LUYỆN TẬP
Ngày soạn:
A. Mục tiêu: - Củng cố định nghĩa góc ở tâm, định nghĩa số đo cung; Định lý cộng cung. - HS thành thạo trong việc sử dụng các kiến thức trên vào giải toán. - Rèn tính cẩn thận và suy luận hợp lo gic.
B. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa; Bảng phụ (Hình vẽ: Hình 7, hình 8)
2. Học sinh: Thước thẳng, com pa; BTVN.
D. Tiến trình lên lớp:
1`
5`
1`
I.Ổn định tổ chức:
9E…………………………………9G ……….………………………
9H ………….…………………………………………………………
II.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu định nghĩa góc ở tâm; định nghĩa số đo cung
HS2: Nhắc lại định lý về so sánh hai cung; Định lý cộng cung.
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta luyện tập để vận dụng thành thạo các kiến thức trên vào giải toán.
2. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
12`
GV gọi hai HS lên bảng vẽ hình và chứng minh
Bài 4.
GV: Tính
OAT vuông cân tại A nên
Số đo cung lớn AB =360o-450=3150
GV: Kiến thức cơ bản được sử dụng khi giải bài toán?
HS: Góc nhọn của tam giác vuông cân; Định nghĩa số đo cung lớn trong đường tròn.
13`
GV gọi hai HS lên bảng vẽ hình và chứng minh.
Bài 5.
a)
b) sđAmB=1450
sdAnB=3600-1450=2150.
GV: Kiến thức cơ bản được sử dụng khi giải bài toán?
HS: Tổng các góc trong một tứ giác; Định nghĩa số đo cung trong đường tròn.
8`
GV treo bảng phụ hình 8.
Bài
Ngày soạn:
A. Mục tiêu: - HS nắm được định nghĩa góc ở tâm, định nghĩa số đo cung; Định lý cộng cung. - HS thành thạo trong việc đo góc ở tâm; Biết so sánh hai cung trên một đường tròn; Biết phân chia trường hợp để chứng minh định lý. - Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lo gic.
B. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu.
2. Học sinh: Thước thẳng, compa.
D. Tiến trình lên lớp:
1`
2`
I.Ổn định tổ chức:
9E…………………………………9G ……….………………………
9H ………….…………………………………………………………
II.Kiểm tra bài cũ: (Không)
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề: GV giới thiệu nội dung chương III
2. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
7`
GV cho HS quan sát hình vẽ rồi trả lời:
-Góc ở tâm là gì?
-Số đo độ của góc ở tâm có thể là những giá trị nào?
- Mỗi góc ở tâm ứng với mấy cung? Chỉ ra cung bị chắn trong hai trường hợp trên.
1. Góc ở tâm:
8`
GV cho HS đọc định nghĩa, yêu cầu HS tóm tắt bằng kí hiệu.
2. Số đo cung
*Định nghĩa(SGK-Tr67)
sđAmB=
sđAnB=3600-sđAmB
sđCD=1800
GV gọi HS đọc chú ý.
GV cho HS làm bài 1. Chú ý sô đo góc 1800
5`
GV cho HS ghi dạng kí hiệu
3. So sánh hai cung:
HS làm ?1.
10`
4. Khi nào thì sdAB=sdAC+sdCB:
* Định lý (SGK-Tr68)
GV cho HS chứng minh định lý.
HS giải bài 8.
Bài 8.
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
10`
IV. Củng cố:
+ Nhắc lại định nghĩa góc ở tâm; định nghĩa số đo cung; cách so sánh hai cung; định lý về cộng cung.
+ GV hướng dẫn bài 2, 3.
2`
V.Dặn dò:
+ Học bài theo SGK
+ Làm BT 2, 3, 9
*Kinh nghiệm: …………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………
Tiết 38: LUYỆN TẬP
Ngày soạn:
A. Mục tiêu: - Củng cố định nghĩa góc ở tâm, định nghĩa số đo cung; Định lý cộng cung. - HS thành thạo trong việc sử dụng các kiến thức trên vào giải toán. - Rèn tính cẩn thận và suy luận hợp lo gic.
B. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa; Bảng phụ (Hình vẽ: Hình 7, hình 8)
2. Học sinh: Thước thẳng, com pa; BTVN.
D. Tiến trình lên lớp:
1`
5`
1`
I.Ổn định tổ chức:
9E…………………………………9G ……….………………………
9H ………….…………………………………………………………
II.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu định nghĩa góc ở tâm; định nghĩa số đo cung
HS2: Nhắc lại định lý về so sánh hai cung; Định lý cộng cung.
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta luyện tập để vận dụng thành thạo các kiến thức trên vào giải toán.
2. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
12`
GV gọi hai HS lên bảng vẽ hình và chứng minh
Bài 4.
GV: Tính
OAT vuông cân tại A nên
Số đo cung lớn AB =360o-450=3150
GV: Kiến thức cơ bản được sử dụng khi giải bài toán?
HS: Góc nhọn của tam giác vuông cân; Định nghĩa số đo cung lớn trong đường tròn.
13`
GV gọi hai HS lên bảng vẽ hình và chứng minh.
Bài 5.
a)
b) sđAmB=1450
sdAnB=3600-1450=2150.
GV: Kiến thức cơ bản được sử dụng khi giải bài toán?
HS: Tổng các góc trong một tứ giác; Định nghĩa số đo cung trong đường tròn.
8`
GV treo bảng phụ hình 8.
Bài
 





